TÊN THEO BÔ HÁN TỰ

Ý NGHĨA THAM KHẢO CHO MỌI NGƯỜI





1.- Bộ Ngọc (玉) chỉ sự tôn quí, sang trọng, như là:-

--- LINH (玲) :- tiếng ngọc khua vang
—TRÂN (珍) :-vật quí giá
—KỲ (琪) :- ngọc Kỳ (tên loại ngọc)
—LÂM (琳):- ngọc Lâm to, đẹp
—DU (瑜):- ngọc đẹp
—HOÀN (環) :-chiếc vòng bằng ngọc
—QUỲNH (瓊) :- ngọc Quỳnh quí hiếm
—BẢO(寶):-vật quí hiếm. Đây là tốt về mặt tinh thần.

*Thêm vào là các bộ chỉ về vật chất sung túc, giàu có, như là:-

2.- Bộ Hòa (禾) : chỉ lúa gạo. –bộ MỄ (米) :- gạo thóc .Các tên sau:-

---NHU (糯) : gạo nếp
—TÔ (穌): - tươi tốt, sống lại
—TIÊN (秈) : - gạo ngon
—TƯ (私): - của cải riêng
—TƯ (粢) :- thóc nếp
—TƯ (糈) : - loại gạo ngon
—TRANG (粧) : - làm đẹp, đồ trang sức.
-TÚ(秀): - lúa đã trổ, đẹp đẽ
-TIÊN(秈): - lúa sớm
-BỈNH (秉): - cầm nắm
-THU(秋): - mùa Thu
-KHOA(科) : - trình độ, môn học
-TẦN(秦): - nước Tần, họ Tần
-THUẬT(秫): - lúa nếp
-TỈ(秭): - mười ức (là 1 triệu ngày nay)
-XỨNG(稱): - cái cân
-CÁT (KIẾT) (秸): - lõi của cộng rơm
-ĐỀ (稊): - cỏ mọc chung với lúa (lồng vực)
-TRÌNH(程): - khuôn phép, trình độ
-ĐỒ(稌): - lúa nếp
-NHẪM(稔): - lúa chín, được mùa
-LĂNG(稜) : - nơi oai linh
-TRÙ(稠): - nhiều, đông đúc
-XƯNG(稱): - đề cao, nói lên
-ĐẠO(稻): - lúa hai vụ
-ỔN(穩): - yên, bền vững
-TẾ(穄): - lúa không có nhựa
-DĨNH(穎): - bông lúa, hơn người khác
-MỤC(穆): - hòa mục
-NHƯƠNG (穰): - lúa trĩu hạt, trúng mùa
-TUỆ (穗): - bông lúa
-LANG(稂): - một loại cỏ

3.- .-BỘ ĐIỀN: - 田 chỉ về ruộng, nền tảng cơ bản cuộc sống. Các chữ:-

-ĐIỆN (甸) : - khu đất, cõi đất
-GIỚI (界) : - ranh đất, biên giới
-CHẨN(畛): - bờ ruộng, giới hạn
-LƯỢC(略): - mưu lược, tài tháo vát
-HUỀ(畦): - khu đất rộng
-HỌA (畫): - vẽ (họa sĩ)
-DƯ (畬): - đất khai khẩn trên 2 năm
-TUẤN (畯): - chức quan khuyến nông ngày xưa
-LƯU (留): - giữ lại
-ĐƯƠNG (ĐANG) (當) : - hiện giờ, ngay tại
-UYỂN (畹) : - 2 mẫu đất, họ ngoại
-THOẢN (疃): - đồn điền
-KỲ (畿): - chốn kinh đô
-LÂN (疄): - ruộng đất cao
-CƯƠNG (彊) : - bờ cõi
-TRÙ (疇) : - ruộng đã cấy lúa, hai đôi (đồ, con vật)
-ĐIỆP (疊): - chồng chất
-DO (由): - từ chỗ đó

4.- Bộ TRÙNG (虫) : - chỉ về thức ăn, côn trùng . Các tên sau:-

---NHA (蚜) : - tên loài côn trùng
—CHU(蛛): - con nhện
—NGA (蛾) : -con ngài (như bướm)
—NGÔ (蜈) : - con rít lớn ngô công

5.-Bộ THỔ (土): - chỉ về đất cát, nơi ở của chuột, chỉ sự an ổn trong đời sống sau nầy. Các tên sau:-

---KHUÊ (圭) : - ngọc khuê
—THÙY (垂) : - rủ xuống
—CƠ(基): - nền nhà
—HẬU(堠): - gò đất
—TRƯỜNG(場): - cái sân
—ĐIỀN(填): - lấp cho đầy
—BÍCH(壁): - bức vách, sườn núi
—THỤC (塾): - cái chái nhà, ruộng nhà
—ĐÔN(墩): - ụ đất
—HUÂN (壎) : -tên một loại nhạc cụ bằng đất.

-------------------------------------------------------------


1.-BỘ ĐIỀN:- 田 chỉ về ruộng, nền tảng cơ bản cuộc sống. Các chữ:-

-ĐIỆN (甸) : - khu đất, cõi đất -GIỚI (界) :- ranh đất, biên giới
-CHẨN(畛): - bờ ruộng, giới hạn -LƯỢC(略):- mưu lược, tài tháo vát
-HUỀ(畦): - khu đất rộng -HỌA (畫):- vẽ (họa sĩ)
-DƯ (畬): - đất khai khẩn trên 2 năm -TUẤN (畯):- chức quan khuyến nông ngày xưa
-LƯU (留): - giữ lại -ĐƯƠNG (ĐANG) (當) :- hiện giờ, ngay tại
-UYỂN (畹) : - 2 mẫu đất, họ ngoại -THOẢN (疃):- đồn điền
-KỲ (畿): - chốn kinh đô -LÂN (疄):- ruộng đất cao
-CƯƠNG (彊) : - bờ cõi -TRÙ (疇) :- ruộng đã cấy lúa, hai đôi (đồ, con vật)
-ĐIỆP (疊): - chồng chất -DO (由):- từ chỗ đó

2.-BỘ HÒA:- 禾 chỉ về ruộng, nghề nghiệp trong cuộc sống. Các chữ:-

-HÒA(禾): - cây lúa -TÚ(秀):- lúa đã trổ, đẹp đẽ
-TƯ(私): - riêng tư -TIÊN(秈):- lúa sớm
-BỈNH (秉): - cầm nắm -THU(秋):- mùa Thu
-KHOA(科) : - trình độ, môn học -TẦN(秦):- nước Tần, họ Tần
-THUẬT(秫): - lúa nếp -TỈ(秭):- mười ức (là 1 triệu ngày nay)
-XỨNG(稱): - cái cân -CÁT (KIẾT) (秸):- lõi của cộng rơm
-ĐỀ (稊): - cỏ mọc chung với lúa (lồng vực) -TRÌNH(程):- khuôn phép, trình độ
-ĐỒ(稌): - lúa nếp -NHẪM(稔):- lúa chín, được mùa
-LĂNG(稜) : -nơi oai linh -TRÙ(稠):- nhiều, đông đúc
-XƯNG(稱): - đề cao, nói lên -ĐẠO(稻):- lúa hai vụ
-ỔN(穩): - yên, bền vững -TẾ(穄):- lúa không có nhựa
-TÔ(穌): - tươi , sống lại -DĨNH(穎):- bông lúa, hơn người khác
-MỤC(穆): -hòa mục -NHƯƠNG (穰):- lúa trĩu hạt, trúng mùa
-TUỆ (穗): - bông lúa -LANG(稂):-một loại cỏ

3.-BỘ THẢO: - 艸 / 艹 phương tiện vật chất trong cuộc sống. Các chữ:-

-GIAO(艽): - cỏ giao -THIÊN(芊):- cỏ tốt um tùm
-CHI(芝): - cỏ Chi (rất thơm) -HOA(花):- bông hoa
-PHƯƠNG(芳): - thơm tho -VÂN(芸):- vân hương 芸香:- tên loại cỏ vân hương
-UYỂN(苑): - vườn -LINH(苓):- cây phục linh 茯苓
-ANH(英): - hoa các loài cây -BÌNH(苹):- cỏ Bình
-BẬT(苾): - thơm tho tiếng tốt -MẬU(茂):- tươi tốt, xanh tươi
-GIA(茄): - cuống sen -MÍNH(茗):- đọt chè (trà) Mính Viên茗園
-CHI(芰): - lệ chi 荔芰= cây vải -TƯ(茲):- thêm vào, bồi bổ
-TRÀ(茶): - cây trà (để uống) -NHUNG(茸):- sừng non của nai
-TUÂN(荀): - tên nước, họ, loại cỏ -THUYÊN(荃):- cỏ thơm
-HẠNH(荇): - rau hạnh -TIẾN(荐):- gấp hai lần
-HÀ(荷): - cây sen -PHỦ(莆):- loại cỏ báo điềm lành
-TRANG(莊): - trại, vườn nhà -UYỂN(菀):- tốt tươi
-DU(萸): - cây thù du -CÚC(菊):- hoa cúc
-XƯƠNG(菖): - cỏ xương bồ -THÁI(菜):- rau cải
-HOA(華): - nước Trung Hoa -ĐIỀM(菾):- tên rau điềm
-THỤC(菽): - tên loại đậu -ĐÀO(萄):- bồ đào蔔萄: dây nho
-LAI(萊): - tên cỏ Lai -VẠN(萬):- mười ngàn (10.000)
-HUYÊN(萱): - loại cỏ thơm -BẢO(葆):- cỏ mọc um tùm
-PHONG(葑): - rau phong -TRỨ(著):- sáng rõ (cũng đọc TRƯỚC)
-ĐỔNG(董): - phụ trách -QUỲ(葵):- hoa quỳ
-BỒ(蒲): - cỏ bồ (làm nệm lót xe vua quan ngày xưa)-KIÊM(蒹):dên cỏ Kiêm
-THƯƠNG(蒼): - màu xanh đậm -SÂM(蔘):- cỏ sâm, củ sâm
-BỒNG(芃 / 蓬 ): - cỏ bồng, bồng lai -LIÊN(蓮):- hoa sen
-THUẦN(蓴): - rau nhút -GIÁ(蔗):- cây mía
-TÂN(莘): - đông đúc, cây tế tân -TƯỞNG(蔣):- họ Tưởng
-DU(萸): - cỏ du -HUỆ(蕙):- hoa huệ
-VI(薇): - rau vi -DĨ(苡):- hạt ý dĩ 薏苡
-KHƯƠNG (CƯƠNG): 薑- gừng -TIẾN(薦): - dâng lên, đề bạt ,cử người
-THỰ(薯): - củ hoài sơn -HUÂN(薰):- loại cỏ thơm
-NHU(薷): - cây hương nhu -LAM(藍): - cây chàm
-TÀNG(藏): - cất chứa, giấu -ÁI(藹): - cây cối rậm rạp
-TÔ(蘇): - sống lại -TẦN(蘋): - cỏ tần
-LAN(蘭): - hoa lan -MI (蘼): - cỏ Mi Vu蘼芋 có hoa thơm